9+ Những Điều Bạn Cần Biết Về Cây Gỗ Mun

0933 444 788
Danh mục sản phẩm

Kiến Thức Chi Tiết Nhất Về Cây Gỗ Mun

16:43:21 09-07-2020 | Lượt xem: 3284

Gỗ mun là một trong những loại gỗ quý trong tự nhiên được khai thác từ cây gỗ mun, có tên khoa học là Diospyros mun, thuộc họ Thị. Gỗ mun còn được gọi là mun đen, mun sừng, mun sọc…Đây là loại cây gỗ quý, khan hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do bị khai thác quá mức. Hiện nay, gỗ mun được ghi trong sách đỏ Việt Nam, cấm xuất khẩu và cấm khai thác.

Cây gỗ mun được coi là loài cây bản địa của Việt Nam, ngoài ra còn phân bố rải rác ở Lào và Campuchia. Ở Việt Nam cây phân bố chủ yếu ở Hà Giang, Tuyên Quang, Nghệ An, Khánh Hòa, …Hiện nay gỗ mun cũng được trồng ở một số nước châu Á, châu Phi cùng chi Thị với gỗ mun Việt Nam.

Đặc điểm của gỗ mun

Gỗ mun là loại gỗ quý thuộc nhóm I trong Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam, có giá trị kinh tế, giá trị tâm linh cao. Vậy đặc điểm của gỗ mun là gì? Gỗ mun có tốt không?

Đặc điểm nổi bật của gỗ mun

cây gỗ mun.jpg
Gỗ mun
  • Chất gỗ cứng, giòn, có trọng lượng rất nặng. Cấu trúc gỗ mun chặt chẽ, tom gỗ nhỏ khiến bề mặt gỗ mịn và có khả năng chống mối mọt, cong vênh rất hiệu quả.

  • Màu đen đặc trưng cùng các vân gỗ đẹp, đều, mịn khiến gỗ mun được nhiều khách hàng yêu thích lựa chọn.

  • Gỗ mun khi để lâu sẽ chuyển dần sang màu đen, các vân gỗ mờ đi. Gỗ rất khó xây xước, càng dùng lại càng sáng bóng nâng cao giá trị cho sản phẩm.

  • Gỗ mun có hương thơm nhẹ nhàng khá dễ chịu. Tinh dầu trong gỗ còn khiến gỗ mun luôn bóng mịn.

  • Đặc điểm nổi bật khác hẳn các loại gỗ tự nhiên khác là gỗ mun chìm khi được thả vào trong nước.

  • Vì đặc tính cứng, giòn, khó gia công nên các thành phẩm từ gỗ mun trên thị trường có giá trị rất cao.

Gỗ mun nào tốt nhất?

bàn ghế gỗ mun.jpg
Bàn ghế gỗ mun đen
  • Gỗ mun sừng có tỷ trọng lớn nhất (995kg/m3) và khả năng chịu lực cao nhất trong tất cả các loại gỗ mun. Mun đen, mun sọc và mun hoa có tỷ trọng và độ chắc giảm xuống một chút.

  • Tuy nhiên, tất cả các loại gỗ mun Việt Nam đều rất tốt và có giá trị cao. Vì vậy, tùy theo đặc điểm, sở thích và nhu cầu sử dụng mà khách hàng có thể chọn loại gỗ mun khác nhau.

  • Tất cả các loại gỗ mun tự nhiên của Việt Nam đều có tuổi thọ sử dụng rất cao, lên đến hàng trăm năm nếu được bảo quản tốt.

Các loại gỗ mun phổ biến hiện nay

  • Gỗ mun là loại cây có khá nhiều “anh chị em” và mỗi loại lại có đặc điểm riêng. Tuy nhiên, các loại gỗ mun đều đang ở tình trạng khan hiếm và hạn chế hoặc cấm khai thác.

Gỗ mun có mấy loại?

  • Hiện nay có 4 loại mun phổ biến của Việt Nam là mun đen, mun sừng, mun hoa và mun sọc. Ngoài ra còn có các loại khác được phân theo xuất xứ như mun Lào, mun Nam Phi …

Dưới đây là các loại mun phổ biến nhất trên thị trường gỗ mun của Việt Nam hiện nay:

Mun đen

  • Mun đen là loại gỗ có độ bóng cao nhất trong các loại gỗ mun. Sở hữu màu đen tuyền, mun đen tuyệt đẹp, hầu như không có tom gỗ và rất ít dăm.

  • Mun đen cũng mang đặc điểm chung của gỗ mun là cứng, rắn chắc và khó gia công.

  • Trong quá trình sử dụng, mun đen hay xuất hiện các lỗ chân chim khi khí hậu thay đổi đột ngột. Do đó, cần phải bảo quản mun đen cẩn thận để sử dụng được lâu dài.

Mun sừng

  • Mun sừng còn được gọi là mun đá, cây gỗ sống phổ biến ở vùng Nam Trung Bộ từ Bắc Bình Thuận đến Khánh Hòa.

  • Gỗ mun sừng rất nặng, tương đương gỗ trắc, chất gỗ cứng giòn, khó gia công. Khi mới khai thác, mun sừng có màu xanh vàng kaki, theo thời gian gỗ dần xuống màu thành màu đen như màu sừng. Các tom gỗ, vân gỗ dần biến mất tạo thành màu đen trơn tuyền như mun đen.

  • Mun sừng đôi khi sẽ có lang trắng, được hình thành từ lúc cây còn nhỏ. Vì gỗ giòn như than đá, dễ nứt gãy nên đòi hỏi người chế tác phải có tay nghề tốt, kinh nghiệm nhiều.

Mun hoa

  • Là loài cây đặc trưng của vùng Tây Nguyên, mun hoa có độ cứng cao, giòn như than đá, cần tỉ mỉ khi gia công. Do đó, các thành phẩm từ gỗ mun hoa có giá trị rất cao.

  • Gỗ mun hoa có tốt không? Gỗ mun hoa là loại gỗ có giá trị thẩm mỹ rất cao, mang vẻ đẹp độc đáo. Chất gỗ cứng chắc, chống mối mọt, cong vênh hiệu quả; tuổi thọ sử dụng cực cao. Là một trong những loại gỗ tốt nhất hiện nay.
  • Đặc điểm nổi bật là các hoa văn sọc trắng vàng và đen xen kẽ lẫn nhau. Sớ gỗ mịn, đanh cứng tương đương gỗ trắc.

  • Các sản phẩm mun hoa hiện nay chủ yếu được làm từ gỗ mun Lào và Campuchia với chất gỗ không tốt như mun hoa Việt Nam và thường chắp ghép nhiều chứ không được nguyên khối.

Mun sọc

  • Gỗ mun sọc thường bị nhầm với mun hoa. Tuy nhiên bạn vẫn có thể phân biệt hai loại này qua những đặc điểm riêng biệt của từng loại.

  • Gỗ mun sọc cũng là loại gỗ đặc hữu của vùng Tây Nguyên. Mun sọc có vân gỗ màu xanh đen như màu phân ngựa xen kẽ sọc trắng, các vân sáng chạy dọc thân gỗ, thẳng nếp hơn mun hoa. Vân gỗ mun sọc đẹp, chất gỗ dẻo hơn mun sừng, độ bền cơ học cao nên cũng dễ chế tác hơn 3 loại còn lại.

  • Sau thời gian sử dụng mun sọc cũng sẽ dần chuyển màu đen như các loại mun khác, tuy nhiên không đen bằng mun hoa hay mun sừng.

Mun da báo

  • Mun da báo sinh trưởng và phát triển trên các vùng núi đá, rừng sâu. Là loại gỗ có độ bền cao, dẻo dai, thích hợp điêu khắc thủ công mỹ nghệ.

  • Mun da báo được lấy tên dựa vào đặc điểm nổi bật của gỗ là có có màu vàng đen của da báo, các đường viền đen vòng theo thân gỗ cũng đường nét vân uốn lượn.

  • Mun da báo có dăm gỗ thô, rất cứng, độ bền cao, chịu được thời tiết khắc nghiệt.

Gỗ mun Lào

  • Là loại gỗ mun có nguồn gốc từ Lào, Campuchia. Đây là loại gỗ được sử dụng phổ biến để chế tác đồ nội thất từ gỗ mun hiện nay ở Việt Nam.

  • Gỗ mun lào có tốt không?

  • Gỗ mun Lào có đặc tính tương tự gỗ mun Việt Nam. Mun Lào tốt hơn mun Nam Phi nhưng không tốt bằng gỗ mun Việt Nam.

Mun đuôi công

  • Mun đuôi công còn được gọi là mun Nam Phi, là loại gỗ mun được nhập khẩu trực tiếp từ châu Phi để thay thế cho gỗ mun Việt Nam.

  • Mun đuôi công có thớ gỗ to, nhiều hơn các loại gỗ mun khác tại Việt Nam. Đường kính gỗ bản rộng nên thường được sử dụng để gia công các đồ mỹ nghệ kích thước lớn .

  • Gỗ mun đuôi công dễ bị nứt, mềm và nhiều mùn hơn. Do đó giá trị của loại gỗ này thấp hơn hẳn các loại còn lại trong họ mun.

Tác dụng của gỗ mun

đĩa  gỗ mun.jpg
Ứng dụng của gỗ mun

Gỗ mun là loại gỗ quý, được sử dụng rất nhiều trong đời sống con người. Đây là loại gỗ thân thiện với môi trường, an toàn cho người sử dụng và đem lại giá trị kinh tế cao. Hiện nay, gỗ mun được sử dụng với các mục đích như:

  • Chế tác đồ nội thất: bàn ghế, sập, giường, bàn phấn, ...

  • Thủ công mỹ nghệ: vòng tay, tượng điêu khắc, lục bình, hộp bút, ...

  • Vật dụng gia đình: đũa, bát, khay trà, hộp trà…

  • Ngoài ra, gỗ mun còn được sử dụng nhiều trong phong thủy với mục đích hộ thân, trừ tà ma, cải thiện sức khỏe, đem lại may mắn, bình yên cho gia chủ.

Gỗ mun sừng có tác dụng gì?

  • Mun sừng là loại gỗ có tỷ trọng lớn, khả năng chịu lực cao nhất nên ngoài các công dụng kể trên, còn được sử dụng để làm các sản phẩm như cửa, sàn nhà...

So sánh gỗ mun vs gỗ trắc

Loại Gỗ mun Gỗ trắc
Nhóm gỗ Nhóm I Nhóm I
Màu sắc, vân gỗ Màu đen đặc trưng độc đáo.
Vân gỗ đẹp, cuốn hút.
Gỗ trắc có 4 loại chia theo màu sắc gồm trắc đỏ, trắc đen, trắc xanh, trắc vàng.
Vân gỗ đẹp chìm nổi như mây mù.
Độ bền Chất gỗ cứng, giòn, trọng lượng nặng, rất khó trầy xước, càng dùng lâu càng sáng bóng. Gỗ cứng chắc, tỷ trọng lớn, bền, chịu thời tiết khắc nghiệt tốt
Giá thành Theo thời điểm, tuổi thọ gỗ 600 – 800.000/kg

So sánh gỗ mun & gỗ gụ

Loại Gỗ mun Gỗ gụ
Nhóm gỗ Nhóm I Nhóm I
Màu sắc, vân gỗ Màu đen đặc trưng độc đáo.
Vân gỗ đẹp, cuốn hút.
Gỗ có màu vàng nhạt, vàng trắng đặc trưng, màu nâu đỏ, nâu đậm (gỗ lâu ngày).
Vân gỗ có màu nâu đỏ, vân dạng xoắn rất đẹp.
Độ bền Chất gỗ cứng, giòn, trọng lượng nặng, rất khó trầy xước, càng dùng lâu càng sáng bóng. Độ cứng tốt, bền chắc, chống được cong vênh, mối mọt.
Độ bền tốt, tuổi thọ gỗ lên tới hàng trăm năm.
Giá thành Theo thời điểm, tuổi thọ gỗ 30 - 50 triệu/m3 tùy chất gỗ.

So sánh gỗ cẩm lai & gỗ mun

Loại Gỗ mun Gỗ cẩm lai
Nhóm gỗ Nhóm I Nhóm I
Màu sắc, vân gỗ Màu đen đặc trưng độc đáo.
Vân gỗ đẹp, cuốn hút.
Nâu ánh hồng, đen, xanh, tím.
Vân nhỏ, vân đẹp với nhiều họa tiết đặc biệt.
Độ bền Chất gỗ cứng, giòn, trọng lượng nặng, rất khó trầy xước, càng dùng lâu càng sáng bóng. Độ cứng cao, khả năng chống mối mọt tốt
Khả năng chịu lực vượt trội, bền bỉ theo thời gian
Giá thành Theo thời điểm, tuổi thọ gỗ 50 - 90 triệu/m3.

So sánh gỗ mun & gỗ óc chó

Loại Gỗ mun Gỗ óc chó
Nhóm gỗ Nhóm I Nhóm IV
Màu sắc, vân gỗ Màu đen đặc trưng độc đáo.
Vân gỗ đẹp, cuốn hút.
Gỗ có màu kem, tâm gỗ có màu nâu nhạt hoặc nâu socola.
Vân gỗ cuộn xoáy đẹp độc đáo.
Độ bền Chất gỗ cứng, giòn, trọng lượng nặng, rất khó trầy xước, càng dùng lâu càng sáng bóng. Khả năng chịu lực tốt, dễ uốn cong bằng hơi nước, gỗ cứng, khả năng chống va chạm cao.
Giá thành Theo thời điểm, loại gỗ 30 – 40 triệu/m3.

So sánh gỗ gõ đỏ & gỗ mun

Loại Gỗ mun Gỗ gõ đỏ
Nhóm gỗ Nhóm I Nhóm I
Màu sắc, vân gỗ Màu đen đặc trưng độc đáo.
Vân gỗ đẹp, cuốn hút.
Gỗ gõ đỏ có màu đỏ nhạt đến đỏ đậm, vân gỗ từ nâu đậm đến đen. Vân gỗ đẹp, đường vân rõ rệt mang giá trị thẩm mỹ cao, thớ gỗ mịn, có mùi thơm
Độ bền Chất gỗ cứng, giòn, trọng lượng nặng, rất khó trầy xước, càng dùng lâu càng sáng bóng. Gỗ cứng chắc, trọng lượng nặng, cần chế tác kỹ lưỡng, tốn công
Có khả năng chống mối mọt hiệu quả, ít bị cong vênh, biến dạng do thời tiết và thời gian sử dụng
Giá thành Theo thời điểm, tuổi thọ gỗ 30 - 70 triệu/m3 tùy thời điểm

So sánh gỗ mun & gỗ lim

Loại Gỗ mun Gỗ lim
Nhóm gỗ Nhóm I Nhóm II
Màu sắc, vân gỗ Màu đen đặc trưng độc đáo.
Vân gỗ đẹp, cuốn hút.
Gỗ có màu xanh (lim xanh), vàng (lim vàng), đen (lim đen), đỏ (lim đỏ.
Vân gỗ đẹp, vân mịn dạng xoắn.
Độ bền Chất gỗ cứng, giòn, trọng lượng nặng, rất khó trầy xước, càng dùng lâu càng sáng bóng. Gỗ có thớ gỗ chắc chắn, rất cứng, trọng lượng nặng, khả năng chống mối mọt vượt trội.
Độ bền cực tốt, phù hợp với khí hậu tại Việt Nam.
Giá thành Theo thời điểm, tuổi thọ gỗ 16 - 30 triệu/m3 tùy loại gỗ
Gỗ sao Gỗ sa mu Gỗ bách xanh Gỗ sơn huyết Gỗ chiu liu Gỗ xá xị
Gỗ lũa Gỗ mít Laminate Acrylic Gỗ tràm Gỗ lát
Gỗ trầm hương Gỗ sưa Gỗ mun Gỗ pơ mu Gỗ gụ Gỗ trắc
Gỗ cà te Gỗ óc chó Gỗ thông Gỗ cao su Gỗ sồi Gỗ anh đào
Gỗ trai đỏ Gỗ xoan ta Gỗ xà cừ Gỗ sến Gỗ hương Gỗ ngọc am
Gỗ cẩm lai Gỗ bằng lăng Gỗ còng Gỗ nu Gỗ đinh hương Gỗ chò chỉ
Gỗ gõ đỏ Gỗ căm xe Gỗ xoan đào Gỗ lim Gỗ quỷnh Gỗ tần bì

Vậy là bạn đã tìm hiểu xong những thông tin cơ bản nhất gỗ mun, một trong những loại gỗ quý hiếm và có giá trị bậc nhất thị trường nội thất gỗ rồi. Hi vọng qua những nội dung trên bạn đã có thể phân biệt được gỗ mun và sở hữu cho mình những sản phẩm chất lượng.

Tin tức liên quan
Ưu & Nhược Điểm Của Ván Gỗ Phủ Melamine

Ưu & Nhược Điểm Của Ván Gỗ Phủ Melamine

15:05:25 13-04-2022

Melamine là tên gọi của một hợp chất được sử dụng để phủ lên bề mặt của tấm gỗ công nghiệp, giúp tấm gỗ có màu sắc & vân gỗ đẹp mắt, tạo...

Kiến Thức Chi Tiết Gỗ Mun Đuôi Công

Kiến Thức Chi Tiết Gỗ Mun Đuôi Công

15:56:40 12-04-2022

Gỗ mun đuôi công là một loài thực vật có hoa trong họ Thị, được phát hiện và mô tả lần đầu tiên trong khoa học vào năm 1873. Đây là loài cây đặc hữu...

Kiến Thức Tổng Hợp Về Gỗ Hương Đá

Kiến Thức Tổng Hợp Về Gỗ Hương Đá

16:34:30 05-04-2022

Gỗ hương đá là một trong 5 loại gỗ thuộc họ gỗ hương gồm hương đỏ, hương đá, hương vân, hương Nam Phi, hương huyết… Dòng gỗ này thường phân bố...

Hướng Dẫn Cách Lựa Tủ Bếp Theo Phong Thủy

Hướng Dẫn Cách Lựa Tủ Bếp Theo Phong Thủy

16:47:41 06-11-2020

Hướng dẫn chi tiết cách lựa chọn màu tủ bếp, kiểu tủ bếp, cách bày trí tủ bếp theo phong thủy mang lại lợi ích tích cực & thiết thực nhất cho cuộc...

Hướng dẫn sắp xếp và bày trí tủ bếp thông minh & hiệu quả nhất

Hướng dẫn sắp xếp và bày trí tủ bếp thông minh & hiệu quả nhất

16:34:57 10-11-2020

Hướng dẫn cách sắp xếp & bày trí tủ bếp thông minh nhất giúp tối ưu diện tích không gian phòng bếp gia đình, nâng cao trải nghiệm và chất lượng sống...

Kiến thức cơ bản về gỗ sao

Kiến thức cơ bản về gỗ sao

14:15:37 22-05-2021

Gỗ sao là cây thân gỗ lâu năm thuộc họ Sao Dầu Dipterocarpaceae, có thân thẳng suôn dài với những vết nứt dọc theo thớ. Chiều cao trung bình có thể lên đến...

Gỗ samu & vai trò của trong chế tác nội thất

Gỗ samu & vai trò của trong chế tác nội thất

15:03:45 21-05-2021

Gỗ samu (sa mộc) là loại gỗ quý hiếm có hương thơm được nhiều người sành gỗ biết đến. Gỗ samu là loại gỗ quý hiếm, có nhiều giá trị kinh tế, giá...

Giá trị gỗ bách xanh trong đời sống & nội thất gỗ

Giá trị gỗ bách xanh trong đời sống & nội thất gỗ

16:46:06 20-05-2021

Gỗ bách xanh là loại gỗ được khai thác từ cây bách xanh đem lại nhiều giá trị kinh tế và giá trị thẩm mỹ vượt bậc. Hiện nay, gỗ bách xanh được xếp...

Gỗ sơn huyết giá trị thực tiễn trong chế tác nội thất & đời sống

Gỗ sơn huyết giá trị thực tiễn trong chế tác nội thất & đời sống

16:20:27 19-05-2021

Gỗ sơn huyết được khai thác từ cây sơn huyết, thân gỗ có màu đỏ thẫm như huyết nên mới có cái tên sơn huyết. Gỗ màu đỏ tươi còn được gọi là...

Gỗ Chiu Liu - Ưu & Nhược Điểm Trong Sản Xuất Nội Thất

Gỗ Chiu Liu - Ưu & Nhược Điểm Trong Sản Xuất Nội Thất

15:23:02 18-05-2021

Gỗ chiu liu (còn được gọi là muồng đen, muồng xiêm) thuộc họ Đậu. Đây là loại gỗ thuộc họ gỗ muồng có chất lượng tốt được sử dụng nhiều trong...

Gỗ xá xị ứng dụng & giá trị thực tiễn trong đời sống

Gỗ xá xị ứng dụng & giá trị thực tiễn trong đời sống

14:35:53 14-05-2021

Gỗ xá xị là loại gỗ quý, đắt tiền được khai thác từ thân cây xá xị lâu năm. Gỗ xá xị có vân gỗ đều, đẹp, mịn, thịt gỗ màu đỏ sẫm đẹp mắt....

Gỗ lũa là gì? Những điều bạn cần biết về gỗ lũa

Gỗ lũa là gì? Những điều bạn cần biết về gỗ lũa

16:37:30 07-05-2021

Gỗ lũa không phải là một loại cây, nó là một bộ phận (hầu hết là phần lõi ở gốc) của các cây cổ thụ khô lại sau khi chết. Đây là phần cứng nhất,...

Tin nổi bật

Đối tác - Khách hàng

Tag từ khoá

Giường ngủ  - Tủ quần áo - Bàn ghế gỗ - Bộ bàn ăn - Bàn thờ